Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2025/QĐST-HNGĐ

Gia Lai, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 164/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Đình Q, sinh ngày 25/5/1984, số định danh cá nhân 033084008636; địa chỉ: thôn T, xã N, tỉnh Hưng Yên.

- Chị Trần Thị Bích A, sinh ngày 23/8/1988, số định danh cá nhân 052188001615; địa chỉ: Thôn M, xã C, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Q và chị Trần Thị Bích A có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57, quyển số 01/2011 ngày 31/10/2011 của Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Gia Lai). Thời gian gần đây, anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xích mích. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, tính cách không hòa hợp. Mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả, cuộc sống hôn nhân càng ngày càng mâu thuẫn, áp lực. Do mâu thuẫn nên anh chị đã ly thân, hiện tại mỗi người sống một nơi, không còn chăm sóc, quan tâm nhau. Đến nay anh chị đều nhận thấy mâu thuẫn hôn nhân đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không còn thương yêu nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh chị, Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh chị đoàn tụ nhưng không thành. Anh chị thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn.

[2] Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con: Anh Q, chị Bích A có 03 con chung là Trần Hải N, sinh ngày 13/10/2012; Trần Thị Thảo N1, sinh ngày 01/6/2015 và Trần Đình Minh K, sinh ngày 26/12/2017. Anh chị đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn và sự thỏa thuận của anh chị bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

[3] Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Q, chị Bích A tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Q và chị Trần Thị Bích A thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 57, quyển số 01/2011 ngày 31/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai (nay là Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh Gia Lai) hết hiệu lực kể từ ngày 19/11/2025.

1.2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cả ba con chung là Trần Hải N, sinh ngày 13/10/2012; Trần Thị Thảo N1, sinh ngày 01/6/2015 và Trần Đình Minh K, sinh ngày 26/12/2017 cho chị Trần Thị Bích A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn.

Anh Trần Đình Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), tổng cộng ba con mỗi tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng định kỳ vào ngày 11 hàng tháng.

Thời điểm trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của chị Trần Thị Bích A và thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Trần Đình Q bắt đầu từ ngày 11/11/2025 cho đến khi con chung thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Trường hợp anh Trần Đình Q chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thị Bích A cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Trần Đình Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đình Q, chị Trần Thị Bích A tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án công nhận vấn đề này.

1.4. Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đình Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005086 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Q đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND tỉnh Gia Lai;
  • - VKSND Khu vực 11 - Gia Lai;
  • - PTHADS Khu vực 11 - Gia Lai;
  • - UBND xã Chư Sê, tỉnh Gia Lai;
  • - Lưu: HSVA, VT-LT, CGQ.

THẨM PHÁN

(đã ký, đóng dấu)

Võ Tiến Sỹ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 85/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 85/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - GIA LAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger