Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2025/QÐST-HNGĐ

Thanh hóa, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Phạm Quang T, sinh năm 1991
    Trú tại: Số nhà B đường N, phố T, phường Q, tỉnh Thanh Hóa
  2. Chị Lê Thị N, sinh năm 1995
    Trú tại: Số nhà B đường N, phố T, phường Q, tỉnh Thanh Hóa
    Nơi ở hiện nay: Số nhà A Đ, phường B, Thành phố Hà Nội

ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Quang T và chị Lê Thị N kết hôn với nhau vào năm 2013, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q (nay là phường Q), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống đến hạnh phúc đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm cách sống khác nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên anh chị đã sống ly thân nhau từ năm 2018 cho đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị N không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

[2] Về con: Anh chị có 02 con chung cháu Phạm Quang N1, sinh ngày 24/02/2015 và cháu Phạm Quang N2, sinh ngày 15/11/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất giao 02 cháu cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000đồng/tháng/01 cháu (02 cháu là 3.000.000đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi.

Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận anh T chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Phạm Quang T và chị Lê Thị N
    • - Về con: Anh chị có 02 con chung cháu Phạm Quang N1, sinh ngày 24/02/2015 và cháu Phạm Quang N2, sinh ngày 15/11/2016. Giao 02 cháu cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị N cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đồng/tháng/01cháu (02 cháu là 3.000.000đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi.
    • Chị Lê Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu giải quyết
  2. Về lệ phí: Anh Phạm Quang T phải nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số BLTU/25E số 0003209 ngày 19/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Thanh Hóa (anh T đã nộp đủ lệ phí)
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKS Khu vực 1-TH;
  • - UBND P. Q;
  • - THADS tỉnh TH;
  • - TAND tỉnh TH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ .

THẨM PHÁN

Trần Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 85/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 85/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger