|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN D TỈNH KHÁNH HOÀ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 85/2025/QÐST-HNGĐ |
D, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim T - sinh năm 1990
Địa chỉ: E P, V, N, Khánh Hòa.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1 - sinh năm 1989
Địa chỉ: TDP P, thị trấn D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Văn T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Trần Nhã Đ - sinh ngày 07/5/2022. Ông T1 không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà T và ông T1 đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà T tự nguyện nộp thay cho ông T1 75.000 đồng tiền án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/25/02 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D - Khánh Hòa. Do đó, bà T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Phương Thúy |
Quyết định số 85/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN D TỈNH KHÁNH HOÀ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 85/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN D TỈNH KHÁNH HOÀ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim T và ông Nguyễn Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Bà Trần Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Trần Nhã Đ - sinh ngày 07/5/2022. Ông T1 không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà T và ông T1 đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Không có. - Về án phí: Bà Trần Thị Kim T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà T tự nguyện nộp thay cho ông T1 75.000 đồng tiền án phí) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/25/02 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D - Khánh Hòa. Do đó, bà T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
