TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 85/2024/QÐST–HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Đơn Dương, ngày 25 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 179/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm B, thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Đinh Nguyễn D, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm B, thôn N, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Nguyễn D.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Nguyễn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên thỏa thuận giao 02 con chung Đinh Gia B, sinh ngày 25/3/2015 và Đinh Triệu V, sinh ngày 22/5/2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, các bên không có tranh chấp gì về cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung:
Các bên xác nhận có tài sản chung gồm có: Quyền sử dụng đất diện tích 112m² thuộc thửa 389, tờ bản đồ số 12, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CQ 393193 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Trần Thiện T ngày 02/4/2019; chuyển nhượng cho ông Đinh Nguyễn D và bà Nguyễn Thị H ngày 23/5/20219).
Về giá trị tài sản: Các bên thỏa thuận xác định giá trị tài sản chung nói trên là: 200.000.000đ và không yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp;
Về phân chia tài sản chung: Ông Đinh Nguyễn D thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị H được toàn quyền sở hữu, sử dụng đối với diện tích đất 112m² và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 389, tờ bản đồ số 12, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CQ 393193 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Trần Thiện T ngày 02/4/2019; chuyển nhượng cho ông Đinh Nguyễn D và bà Nguyễn Thị H ngày 23/5/20219).
Bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Nguyễn D có trách nhiệm phối hợp trong việc liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động quyền sử dụng đất tương ứng với thỏa thuận phân chia tài sản chung đã được ghi nhận theo Quyết định này.
4. Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nợ chung.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 5.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002662 ngày 30/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương; Bà H còn phải nộp 4.850.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.
THẨM PHÁN
Nơi nhận:
| Nguyễn Văn Bỉnh |
Quyết định số 85/2024/QÐST–HNGĐ ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 85/2024/QÐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Nguyễn D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các bên thỏa thuận giao 02 con chung Đinh Gia B, sinh ngày 25/3/2015 và Đinh Triệu V, sinh ngày 22/5/2013 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, các bên không có tranh chấp gì về cấp dưỡng nuôi con. Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 3. Về tài sản chung: Các bên xác nhận có tài sản chung gồm có: Quyền sử dụng đất diện tích 112m2 thuộc thửa 389, tờ bản đồ số 12, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CQ 393193 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Trần Thiện T ngày 02/4/2019; chuyển nhượng cho ông Đinh Nguyễn D và bà Nguyễn Thị H ngày 23/5/20219). Về giá trị tài sản: Các bên thỏa thuận xác định giá trị tài sản chung nói trên là: 200.000.000đ và không yêu cầu thẩm định giá tài sản tranh chấp; Về phân chia tài sản chung: Ông Đinh Nguyễn D thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị H được toàn quyền sở hữu, sử dụng đối với diện tích đất 112m2 và các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 389, tờ bản đồ số 12, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CQ 393193 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp cho ông Trần Thiện T ngày 02/4/2019; chuyển nhượng cho ông Đinh Nguyễn D và bà Nguyễn Thị H ngày 23/5/20219). Bà Nguyễn Thị H và ông Đinh Nguyễn D có trách nhiệm phối hợp trong việc liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động quyền sử dụng đất tương ứng với thỏa thuận phân chia tài sản chung đã được ghi nhận theo Quyết định này. 4. Về nợ chung: Các bên xác nhận không có nợ chung. 5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 5.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002662 ngày 30/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương; Bà H còn phải nộp 4.850.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
