Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Q

TỈNH T

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST-HNGĐ

Q, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị D, sinh ngày 01/01/2003;

CCCD số: [...], do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 25/02/2022.

Bị đơn: Anh Phạm Bá L, sinh ngày 14/12/1998.

CCCD số: [...], do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 16/12/2021.

Đều có địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Q, T.

Căn cứ vào Điều 28, 35, 147, 212, 213 và Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 71, 72, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 3; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Nguyên đơn: Chị Hà Thị D, sinh ngày 01/01/2003;

    Bị đơn: Anh Phạm Bá L, sinh ngày 14/12/1998.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.

    • - Về con chung: Anh Phạm Bá L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thanh T, sinh ngày 24/01/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, Chị D đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị D có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cấm, cản trở.

    Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu khác.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    • - Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    • - Về án phí: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chấp nhận chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0006557 ngày 22/10/2024 của Chi cục THADS huyện Q, tỉnh T, chị D đã thi hành xong khoản tiền án phí.

    • - Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2022 ngày 10/01/2022 của UBND xã T, huyện Q, tỉnh T hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV, TAND tỉnh T

  • - Các đương sự;

  • - VKSND huyện Q (03 bản);

  • - Chi cục THADS huyện Q

  • - UBND xã T, H. Q;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 85/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH T về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 85/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH T
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hà Thị Duyên và Phạm Bá Lăng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger