|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 84a/2024/QĐST-HNGĐ |
Bình Đại, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Thanh D, sinh ngày 15/11/1983.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều T, sinh ngày 02/4/1981.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Thanh D và chị Trần Thị Kiều T.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Thanh D và chị Trần Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
-
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Kiều T đồng ý để anh Bùi Thanh D được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Bùi Trần Nhựt P, sinh ngày 18/11/2009 và Bùi Trần Nhựt T, sinh ngày 07/10/2015 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu P và cháu T.
-
Ghi nhận sự tự nguyện anh Bùi Thanh D không yêu cầu chị Trần Thị Kiều T cấp dưỡng nuôi con.
-
Chị Trần Thị Kiều T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-
Anh Bùi Thanh D trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị Kiều T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
-
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
-
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
-
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
-
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Bùi Thanh D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Bùi Thanh D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003413 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, Anh Bùi Thanh D được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |
Quyết định số 84a/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 84a/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Bùi Thanh D và chị Trần Thị Kiều T thuận tình ly hôn. - Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Kiều T đồng ý để anh Bùi Thanh D được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Bùi Trần Nhựt P, sinh ngày 18/11/2009 và Bùi Trần Nhựt T, sinh ngày 07/10/2015 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu P và cháu T. - Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến. - Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến
