|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 847/2024 |
Quận A, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 687/2024-HNGĐ ngày 01/10/2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu L, sinh năm 1982 địa chỉ: Số A đường H, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1984 địa chỉ: SỐ A đường H, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Thu L và ông Trịnh Văn T
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thu L và ông Trịnh Văn T ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/KH/2004 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T cấp ngày 13/4/2004 không còn giá trị).
- Về con chung: Có 02 con chung là Trịnh Văn V (Nam, sinh ngày 15/6/2004) và Trịnh Ngọc Phương A (Nữ, sinh ngày 04/9/2016).
Trẻ Trịnh Văn V đã thành niên, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Trương Thị Thu L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phương A.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi trẻ Phương A.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về và nợ chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về án phí: Án phí về hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Trương Thị Thu L nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23P số [...] 9/ 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Diệp |
Quyết định số 847/2024 ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 847/2024
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
