Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

SỐ: 841/QĐST-HNGĐ

TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 1068/2025/TLST-HNGĐ ngày 06/5/2025 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Q, sinh năm: 1984
SỐ CCCD: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 15/03/2024.
Thường trú: Số C Đường A, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Nay là: phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Chị Hồ Bảo U, sinh năm: 1988
Số CCCD: [...], nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày: 25/12/2021.
Địa chỉ thường trú: Số I H, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ cư trú: Số I Đ, Khu phố D, phường C, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Hồ P, sinh năm: 1959
2/ Bà Khuất Thị T, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ thường trú: Số I H, xã Đ, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễm, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 031/2014, ngày 25/3/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho anh Nguyễn Đình Q và chị Hồ Bảo U.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Q và chị Hồ Bảo U thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Q và chị Hồ Bảo U thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình Q và chị Hồ Bảo U cùng xác nhận trong quá trình chung sống anh chị có hai con chung tên Nguyễn Hồ Bảo N, (giới tính: nữ), sinh ngày 19/03/2016 và Nguyễn Hồ Thanh L, (giới tính: nam), sinh ngày 16/01/2022. Hai bên thống nhất giao cho chị Hồ Bảo U là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hồ Bảo N và giao cho anh Nguyễn Đình Q là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hồ Thanh L. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung và nợ chung:

+ Anh Nguyễn Đình Q có nghĩa vụ trả cho ông Hồ P và bà Khuất Thị T (là cha mẹ ruột của chị Hồ Bảo U) số tiền 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). Anh Nguyễn Đình Q đã tự trả được số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) vào ngày 17/10/2025, còn lại số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) trả theo phương thức:

  1. Lần 1: Chậm nhất ngày 20/11/2025 trả 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);
  2. Lần 2: Cuối tháng 3/2026 trả 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng);
  3. Lần 3: Cuối tháng 6/2026 trả 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng);
  4. Lần 4: Cuối tháng 9/2026 trả 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng);
  5. Lần 5: Cuối tháng 12/2026 trả 45.000.000đ (bốn mươi lăm triệu đồng);

Việc giao nhận tiền giữa anh Nguyễn Đình Q và ông Hồ P, bà Khuất Thị T được thực hiện trực tiếp bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 5909215003069 Ngân hàng N1 (A), chủ tài khoản là ông Hồ P.

+ Anh Nguyễn Đình Q có nghĩa vụ trả cho chị Hồ Bảo U số tiền là 136.906.000đồng (một trăm ba mươi sáu triệu chín trăm lẻ sáu nghìn đồng) theo phương thức:

  1. Lần 1: Cuối tháng 3/2027 trả 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng);
  2. Lần 2: Cuối tháng 6/2027 trả 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng);
  3. Lần 3: Cuối tháng 9/2027 trả 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng);
  4. Lần 4: Cuối tháng 12/2027 trả 31.906.000đ (ba mươi mốt triệu, chín trăm lẻ sáu nghìn đồng).

Việc giao nhận tiền giữa anh Nguyễn Đình Q và chị Hồ Bảo U thực hiện trực tiếp bằng hình thức chuyển khoản vào số tài khoản 1471319920 Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (B), chủ tài khoản là chị Hồ Bảo U.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Nguyễn Đình Q tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nguyễn Đình Q đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: BLTU/24P, số 0072546 ngày 05/5/2025 do Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh lập. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đình Q số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

+ Án phí dân sự đối với số tiền anh Nguyễn Đình Q còn phải trả cho ông Hồ P và bà Khuất Thị T là 5.000.000đ (năm triệu đồng) hai bên thỏa thuận, ông Hồ P và bà Khuất Thị T chịu 50% tiền án phí tương ứng số tiền là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng), do ông Hồ P và bà Khuất Thị T thuộc đối tượng là người cao tuổi, có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn tiền án phí dân sự. Anh Nguyễn Đình Q chịu 50% tiền án phí tương ứng số tiền là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng.

+ Án phí dân sự đối với số tiền anh Nguyễn Đình Q phải trả cho chị Hồ Bảo U là 3,422,650đ (ba triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn sáu trăm năm mươi đồng), anh Nguyễn Đình Q phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Đương sự (2);
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 841/QĐST-HNGĐ ngày 27/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 841/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Q và chị Hồ Bảo U thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger