Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2024/QÐST-DS

Đông Anh, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-DS ngày 02/01/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P (OCB); trụ sở chính: Số D (tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của tòa nhà) và số 45 Đường L, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị V - Chức vụ: Giám đốc Bán lẻ Phòng G. (Theo văn bản ủy quyền số 16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/03/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP P).

    Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1982; ông Lê Sỹ T1, sinh năm 1993 và ông Trần Văn T2, sinh năm 1992 – Chuyên viên thu hồi nợ.

    Bị đơn: Ông Đặng Ngọc Q, sinh năm 1967; bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1968; cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Anh Đặng Hải A, sinh năm 1993.

    2. Chị Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1996.

    3. Anh Đặng Ngọc Duy T4, sinh năm 1999.

    Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền của ông Q, bà T3, anh Hải A, chị C, anh T4: Ông Đặng Thành T5, sinh năm 1978; CCCD số [...]; cấp ngày 10/7/2021; nơi cư trú: Số C, tập thể phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 29/3/2024).

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng số 0032042/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 30/03/2020 và Khế ước nhận nợ số 0032042.01/2020/KUNN-OCB-CN ngày 01/04/2020, tính đến hết ngày 10/4/2024, ông Đặng Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T3 còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền cụ thể như sau:

    • + Tiền gốc: 3.217.115.348 (Ba tỷ, hai trăm mười bảy triệu, một trăm mười lăm nghìn, ba trăm bốn mươi tám) đồng.

    • + Lãi trong hạn 94.986.524 (Chín mươi bốn triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn, năm trăm hai mươi bốn) đồng.

    • + Lãi quá hạn: 3.050.919 (Ba triệu, không trăm năm mươi nghìn, chín trăm mười chín) đồng.

    Tổng: 3.315.152.791 (Ba tỷ, ba trăm mười lăm triệu, một trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm chín mươi mốt) đồng.

    2.2. Về phương thức trả nợ: Hạn cuối là 25/4/2025, ông Q – bà T3 phải trả ngân hàng toàn bộ số tiền 3.315.152.791 (Ba tỷ, ba trăm mười lăm triệu, một trăm năm mươi hai ngìn, bảy trăm chín mươi mốt) đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ kể từ ngày 11/4/2025 đến khi trả hết nợ theo lộ trình sau:

    • Từ tháng 4 năm 2024 đến hết tháng 3 năm 2025, mỗi tháng ông Q – bà T3 phải trả Ngân hàng số tiền tối thiểu 5.000.000 (Năm triệu) đồng vào ngày 25 hàng tháng.

    • Ngày 25/4/2025 ông Q – bà T3 phải trả toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần P.

    Toàn bộ số tiền mà ông Q – bà T3 nộp vào Ngân hàng thương mại cổ phần P sẽ thu vào tiền gốc, khi thu hết nợ gốc thì Ngân hàng thương mại cổ phần P mới được thu vào tiền lãi.

    2.3. Trường hợp ông Q – bà T3 vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 23, tờ bản đồ số 15 tại thôn T, xã Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số U932612, Vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: 0461 QSDĐ/... do UBND huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 12/12/2020 đứng tên hộ ông Đặng Ngọc Q. Ngày 10/03/2020 cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng cho ông Đặng Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T3.

    Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì ông Q – bà T3 vẫn tiếp tục phải trả nợ cho ngân hàng.

    2.4 Tiền án phí dân sự sơ thẩm: 98.303.000 (Chín mươi tám triệu, ba trăm linh ba nghìn) đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 49.151.500 (Bốn mươi chín triệu, một trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm) đồng. Ông Đặng Ngọc Q và bà Nguyễn Thị T3 phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 49.151.500 (Bốn mươi chín triệu, một trăm năm mươi mốt nghìn, năm trăm) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

    Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 51.116.000 (Năm mươi mốt triệu, một trăm mười sáu nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016967 ngày 28 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

  3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Đông Anh;
  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - Chi cục THADS huyện Đông Anh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Quang Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 84/2024/QÐST-DS ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dân sự)

  • Số quyết định: 84/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Đông Anh ban hành quyết định về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger