|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 84/2024/QĐST-HNGĐ |
Mỏ Cày Bắc, ngày 08 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 227/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Huỳnh Minh C, sinh năm: 1985;
- Chị Vi Thị T, sinh năm: 1988;
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh Huỳnh Minh C và chị Vi Thị T trình bày:
Vợ chồng anh C, chị T tự tìm hiểu và tự nguyện kết hôn năm 2012, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Sau khi cưới nhau anh chị sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường hay bất đồng quan điểm, cự cãi, không tìm được tiếng nói chung, không còn tình cảm nên anh C thuê nhà ở bên ngoài; còn chị T và con vẫn còn sống chung với gia đình anh C. Khi xảy ra mâu thuẫn, anh chị đã tìm cách tháo gỡ; gia đình hai bên cũng khuyên nhủ, hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Anh C, chị T ly thân 01 năm nay. Trong thời gian ly thân, cả hai không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống, không ai biết đến ai, chỉ quan tâm đến con chung. Vợ chồng anh C, chị T nhận thấy tình cảm không còn, không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng anh C, chị T không thể đoàn tụ được và vẫn giữ yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng của vợ chồng anh C, chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: anh C, chị T có 01 con chung là Huỳnh Tuấn A, sinh ngày 01/12/2012. Hiện nay, cháu A đang sống với chị T. Khi ly hôn, anh C đồng ý cho chị T được tiếp tục nuôi cháu Tuấn A. Anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 8/2024 đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh C với chị T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: anh Huỳnh Minh C với chị Vi Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con chung: anh Huỳnh Minh C đồng ý cho chị Vi Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Huỳnh Tuấn A, sinh ngày 01/12/2012.
Anh Huỳnh Minh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 8/2024 đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi.
Anh Huỳnh Minh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- - Về chia tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Huỳnh Minh C và chị Vi Thị T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về lệ phí Tòa án: anh Huỳnh Minh C và chị Vi Thị T mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002894 ngày 23/7/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Minh Trung |
Quyết định số 84/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 84/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Huỳnh Minh C với Vi Thị T thuận tình ly hôn
