Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BA

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 84/2023/QÐST-HNGĐ

Thanh Ba, ngày 03 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2023 về tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ: khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang chấp hành án phạt tù tại: Đội 19, phân trại số 1, trại giam T– Cục C10 – Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Hữu T
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Hai vợ chồng thỏa thuận, kể từ ngày 26/10/2023 chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 07/01/2006 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) lao động tự túc được. Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận, không đề nghị giải quyết trong vụ án này.

    - Về nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, đất nông nghiệp: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0003807 ngày 10/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Ba;
  • - UBND thị trấn Thanh Ba;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Thanh Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 84/2023/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 84/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger