Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 84/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận G, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 38/2025/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Thị Huỳnh H, sinh năm 1977;
  • - Ông Vũ Hoàng B, sinh năm 1972;

Cùng địa chỉ thường trú: 0902 chung cư A, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng địa chỉ tạm trú: Căn hộ B Chung cư G-CN-7-2, Khu phố G, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31, Quyển số 01/2005 ngày 19/4/2005. Do không cùng quan điểm sống, thường xuyên bất hòa dẫn đến không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H và ông B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy tình cảm giữa bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B đã không còn, không còn khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên chấp nhận.

[3] Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B xác nhận trong quá trình chung sống có 02 (hai) con chung họ và tên: Ông Vũ Bá K, sinh ngày 07/4/2006 (Đã trưởng thành) và bà Vũ Hà A, sinh ngày 01/01/2009.

Bà H và ông B thỏa thuận giao con chung là Vũ Hà A cho bà Nguyễn Thị Huỳnh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Vũ Hoàng B không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Vũ Hoàng B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B xác nhận tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.

[5] Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 31, Quyển số 01/2005 do UBND xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 19/4/2005).
  • - Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B có 02 (hai) con chung họ và tên: Vũ Bá K, sinh ngày 07/4/2006 (Đã thành niên) và Vũ Hà A, sinh ngày 01/01/2009.

Giao con chung là Vũ Hà A cho bà Nguyễn Thị Huỳnh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Vũ Hoàng B không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Vũ Hoàng B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
  • - Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Hoàng B và bà Nguyễn Thị Huỳnh H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu ký hiệu: BLTU/23P, số: 0037049 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Nguyễn Chế Hua

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 84/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 84/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Huỳnh H và ông Vũ Hoàng B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger