Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 839/2023/QÐST-HNGĐ

Thuận An, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1131/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Thành T, sinh năm 1979;
  • - Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979;

Cùng đăng ký thường trú: Số X, Quốc lộ 13, phường HBP, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Y, khu phố BT, phường Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 117 quyển số 1/01 ngày 29/11/2001.

Trong quá trình chung sống, gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H có sinh được 02 người con chung tên là Trần Thái B, sinh ngày 14/11/2002 đã trưởng thành và Trần Ánh T1, sinh ngày 27/4/2007; ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận sau khi ly hôn ông Trần Thành T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Ánh T1; bà Nguyễn Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông Trần Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trần Ánh T1, sinh ngày 27/4/2007; bà Nguyễn Thị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có một hoặc hai bên yêu cầu thì Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
    • Con chung là Trần Thái Bảo, sinh ngày: 14/11/2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Thành T và bà Nguyễn Thị H phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001794 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND Tp. Thuận An;
  • - Chi cục THADS Tp. Thuận An;
  • - UBND P. Hiệp Bình Phước, Tp. Thủ Đức;
  • (Giấy CNKH số 117 quyển số 1/01 ngày 29/11/2001);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Trọng Quân

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 839/2023/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 839/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn T - H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger