Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 837/2025/QĐĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 705/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1972;

Số căn cước công dân: [...]; Cấp ngày: 11/8/2021;

- Ông Huỳnh Văn C1, sinh năm: 1970;

Số căn cước: [...]; Cấp ngày: 06/01/2025;

Cùng địa chỉ thường trú: 58 đường A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 2 --Thành phố H.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/10/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 2-Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, Quyển 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 06/01/1992 thì quan hệ hôn nhân của bà C, ông C1 là tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, bà C, ông C1 không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.

Xét quan hệ hôn nhân của bà C, ông C1 không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Bà C, ông C1 có 04 con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 03/01/1994; Nguyễn Minh T1, sinh ngày 03/02/1996; Nguyễn Anh T2, sinh ngày 02/11/2002 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 04/05/2005.

Con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động và năng lực hành vi dân sự do đó Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà C, ông C1 xác định không có do đó Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà C tự chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Văn C2 thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Văn C2 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, Quyển 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T- Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 06/01/1992 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 03/01/1994; Nguyễn Minh T1, sinh ngày 03/02/1996; Nguyễn Anh T2, sinh ngày 02/11/2002 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 04/05/2005. Đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động và năng lực hành vi dân sự do đó Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà C, ông C2 xác định không có do đó Tòa án không xem xét.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Kim C tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà C đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0024912 do Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 09/10/2025. Bà C đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND KV2 – TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - THADS TP. HCM;
  • - UBND phường Tam Bình TP. HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án ./.

Thẩm Phán

Dương Thị Thu Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 837/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 23/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 837/2025/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà C, ông C yêu cầu thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger