Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 836/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 1446/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025, về việc: “Ly hôn và chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm: 1985;

Địa chỉ thường trú: Ấp L, xã H, huyện A, tỉnh Kiên Giang (nay là xã A, tỉnh An Giang).

Địa chỉ tạm trú: Đường số B, khu dân cư P, ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Long An (nay là xã M, tỉnh Tây Ninh).

Bị đơn: Bà Lê Thị Thu V, sinh năm: 1983;

Địa chỉ thường trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là xã N, Thành phố Hồ Chí Minh).

Địa chỉ hiện nay: Số A Quốc lộ A cũ, phường H, thành phố T (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1985 và bà Lê Thị Thu V, sinh năm 1983 thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2011 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện A, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 08/02/2011 (Trích lục kết hôn số 351/TLKH-BS ngày 14/4/2022) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị Thu V xác định có 02 (hai) con chung tên Huỳnh Minh H, sinh ngày 20/02/2012 và Huỳnh Thảo N, sinh ngày 06/5/2014. Ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị Thu V thống nhất giao 02 con chung là trẻ Huỳnh Minh H và trẻ Huỳnh Thảo N cho bà Lê Thị Thu V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn D không cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  • Ông Huỳnh Văn D được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
  • Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
  • Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị Thu V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị Thu V xác nhận không có.
  • - Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Huỳnh Văn D và bà Lê Thị Thu V mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của ông D chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho bà V nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp là 16.300.000 đồng (mười sáu triệu, ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0000379 ngày 04/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H). H1 lại cho ông D số tiền 16.150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Khu vực 2 – TP. Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 836/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 836/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger