|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 835/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 350/2025/TLST-HN ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Lương Vĩnh T, sinh năm 1989;
Địa chỉ thường trú: Tổ F, phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
Địa chỉ cư trú: Số E Đường A, Khu dân cư V, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Đặng Nguyễn Anh T1, sinh năm 1991;
Địa chỉ thường trú: Số D Đường E, Khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ cư trú: Số E Đường A, Khu dân cư V, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/4/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 01/7/2019 thì quan hệ hôn nhân của ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 tự khai không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Vĩnh T, sinh năm 1989 và bà Đặng Nguyễn Anh T1, sinh năm 1991 thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 01/7/2019 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 tự khai không có.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/24P 0080472 ngày 18/02/2025
(Biên lai thu trên cổng dịch vụ công số [...] ngày 17/02/2025) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lương Vĩnh T và bà Đặng Nguyễn Anh T1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 835/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 835/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
