TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 833/2024/QÐST-HNGÐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 920/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Nguyễn Hồng Â, sinh năm 1984;
Địa chỉ thường trú: Số A, tổ D, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ tạm trú: Số C, khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Trương Thị Hiền N, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Số A, tổ E, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 09 tháng 4 năm 2024, bà N và ông  cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, bà N và ông  thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 23/05/2024. Ông Â, bà N cùng cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của bà N và ông  được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Bà Trương Thị Hiền N và ông Lê Nguyễn Hồng  chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 36 ngày 22/6/2011.
Bà N và ông  xác định xác định 02 con chung là cháu Lê Thiên P, sinh ngày 08/2/2013 và cháu Lê Nguyễn Cát T, sinh ngày 10/9/2017. Ông  và bà N thỏa thuận giao cháu T cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu P1 cho ông  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Bà N, ông  xác định tài sản chung thoả thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình chung sống bà N, ông  thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà N, ông  xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy bà N, ông  thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của bà N, ông  đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và của con chung, phù hợp với nguyện vọng con chung; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà N, ông Â.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Trương Thị Hiền N và ông Lê Nguyễn Hồng Â.
- - Về con chung: Giao cháu Lê Thiên P, sinh ngày 08/2/2013 cho ông Lê Nguyễn Hồng  trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu cháu Lê Nguyễn Cát T, sinh ngày 10/9/2017 cho bà Trương Thị Hiền N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Â, bà N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Ông  và bà N xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét
- - Về nợ chung: Ông  và bà N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà N và ông  mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà N, ông  đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003367 ngày 16/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà N, ông  đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Bảo |
Quyết định số 833/2024/QÐST-HNGÐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 833/2024/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Lê Nguyễn Hồng  và bà Trương Thị Hiền N thuận tình ly hôn
