|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 833/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 19 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 626/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôngồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Vy Vĩnh C, sinh năm 1973; HKTT và ngụ tại: Số C đường K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Cao Thị Mỹ L, sinh năm 1977; HKTT và ngụ tại: Số C đường K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 9 năm 2024, ông Vy Vĩnh C và bà Cao Thị Mỹ L thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung.
[2] Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Vy Vĩnh C và bà Cao Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 53, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 16/4/2002 cấp cho ông Vy Vĩnh C và bà Cao Thị Mỹ L không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung:
Hai bên khai nhận vợ chồng có hai con chung là Vy Ngọc M, sinh ngày 26/11/2003 và Vy Quốc T, sinh ngày 08/01/2005. Hai con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.
2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Vy Vĩnh C và bà Cao Thị Mỹ L tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông C và bà L đã nộp theo biên lai số 0040025 ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Hương |
Quyết định số 833/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 833/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
