|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 831/2024/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1093/2024/TLST-VHNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn T, sinh năm 1979;
Địa chỉ thường trú: khu phố N, xã S, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
Nơi tạm trú: Số A, Tổ G, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1984;
Địa chỉ thường trú: E3/65 L, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Nơi tạm trú: 257/1, khu phố F, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 15 tháng 4 năm 2024, bà L và ông T cùng nộp đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, bà L và ông T thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 23/05/2024. Ông T, bà L cùng tạm trú thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của bà L và ông T được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Văn T chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã S, thành phố L, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 102 quyển số I/2006 ngày 23/10/2006. Bà L và ông T xác định xác định có 02 con chung là cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 12/5/2008 và cháu Lê Minh T1, sinh ngày 05/10/2014. Bà L và ông T thỏa thuận giao 02 cháu K1 và T1 cho ông T được trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời bà L không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà L, ông T xác định tài sản chung thoả thuận, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà L, ông T thừa nhận trong quá trình chung sống hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà L, ông T xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy bà L, ông T thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của bà L, ông T đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và của con chung; do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà L, ông T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Văn T.
- - Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Tuấn K, sinh ngày 12/5/2008 và cháu Lê Minh T1, sinh ngày 05/10/2014 ông Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời bà L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông T, bà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Ông T và bà L xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét
- - Về nợ chung: Ông T và bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà L và ông T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà L, ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003518 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Bà L, ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Bảo |
Quyết định số 831/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 831/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Lê Văn T và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn
