|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 83/2024/QĐST-DS |
Hà Đông, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2024/TLST - DS ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (B1). Địa chỉ: Số A, P, quận H, Thành phố Hà Nội.
- - Bị đơn: Bà Đào Thị T, sinh năm 1980 và ông Đào Quang T1, sinh năm 1980. HKTT tại: tổ dân phố A, phường P, quận H, Hà Nội (số nhà G).
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đào Quang U, sinh năm 1947
- Chị Đào Thị Hà V, sinh năm 2005
- Cháu Đào An T2, sinh ngày 25/12/2006
- Cháu Đào Bảo T3, sinh ngày 03/8/2012
Cháu T2, cháu T4 đều do chị T - mẹ đẻ là người đại diện
Đều có HKTT: tổ dân phố A, phường P, quận H, Hà Nội.
Ông Đào Quang U và ông Đào Quang T1 đều ủy quyền cho chị Đào Thị T theo Giấy ủy quyền chứng thực số 37, quyển số 07/2024-SCT/CK, ĐC ký ngày 13/7/2024 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng TMCP B (B1) và bà Đào Thị T, ông Đào Quang T1 xác nhận: Bà T, ông T1 đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 0135/2012/HĐTD/BVB005 ký ngày 02/08/2012 để của vay Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 300,000,000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Tính đến ngày 16/7/2024, bà T, ông T1 còn nợ B1 số tiền là: 1.204.229.749 đồng trong đó: Nợ gốc: 300.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 29.019.999 đồng; Nợ lãi quá hạn: 875.218.750 đồng.
-
Hai bên thống nhất thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:
- 2.1 Chậm nhất đến hết ngày 30/8/2024, bà T, ông T1 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng trả vào tiền gốc.
- Chậm nhất đến hết ngày 30/9/2024, bà T, ông T1 thanh toán số tiền 5.000.000 đồng trả vào tiền gốc.
- Chậm nhất đến hết ngày 30/10/2024, bà T, ông T1 sẽ tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP B.
- Ngoài ra bà T, ông T1 còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 17/7/2024 cho đến ngày bà T, ông T1 thanh toán hết khoản nợ cho B1.
- 2.2 Nếu bà Đào Thị T, ông Đào Quang T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ về số tiền, về thời hạn ghi tại mục 1, 2.1 nêu trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 78, tờ bản đồ số 11, địa chỉ: Tổ A, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BH 836213, số vào sổ cấp GCN: CH-01597 do UBND quận H cấp ngày 16/05/2012 cho bà Đào Thị T và ông Đào Quang T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 1263/2012/HĐTC; Quyển số: 03 - TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/07/2012 tại Văn phòng C, thành phố Hà Nội. Đã đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận H ngày 31/7/2012 để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
- 2.3 Nếu bà Đào Thị T, ông Đào Quang T1 trả được khoản nợ ghi tại mục 1, 2.1 nêu trên thì Ngân hàng TMCP B có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất bản chính đã thế chấp tại Ngân hàng cho người thế chấp tài sản và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật.
- 2.4 Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Đào Thị T, ông Đào Quang T1 đối với Ngân hàng TMCP B. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Đào Thị T, ông Đào Quang T1 có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP B đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền còn nợ.
- 2.5 Nếu số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền bà Đào Thị T, ông Đào Quang T1 còn nợ Ngân hàng TMCP B thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.
- 2.6 Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
- 2.7 Ngân hàng TMCP B và bà T, ông T1 thỏa thuận bà T, ông T1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng liên quan đến việc giải quyết vụ án, không đề nghị giải quyết và cam đoan không thắc mắc, khiếu nại gì về vấn đề nêu trên.
-
3. Về án phí:
- - Bà Đào Thị T, ông Đào Quang T1 tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm được làm tròn là là 24.063.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, không trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
- - Ngân hàng TMCP B được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng) đã nộp theo biên lai số 0043769 ngày 15/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hòa |
Quyết định số 83/2024/QĐST-DS ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 83/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T7.24 QDCNTT Bảo Việt - Thủy, Tuyển (Hòa) 83 24.7.24
