|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 83/2024/QÐST-DS |
Đông Anh, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 274/2023/TLST-DS ngày 20/11/2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; trụ sở: Tòa nhà HM T - SỐ D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Q nợ Theo Quyết định số 239/2021/UQ-PCTT ngày 01/06/2021 của Tổng Giám đốc về việc ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm QL&THN ký đại diện Ngân hàng TMCP B.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Văn N – Trưởng bộ phận Hiện trường; ông Phạm Tuấn T1 – Chuyên viên Hiện trường.
Bị đơn:
- Anh Nguyễn Tiến T2, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn Đ, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Ngọc Diệu M, sinh năm 2000 (vợ anh T2); nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: TDP T, phường X, quận B, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện nay: Thôn Đ, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của chị M: Anh Nguyễn Tiến T2, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn Đ, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 03/4/2024).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Phương V, sinh năm 198; nơi cư trú: Căn hộ số C, nhà E, khu tập thể Q, tổ A, thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà V: Anh Nguyễn Tiến T2, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn Đ, xã X, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền ngày 03/4/2024).
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0242200006000 ngày 16/08/2022 kèm Giấy nhận nợ số 0242200006000001 ngày 24/08/2022 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 02422000086TD ngày 26/08/2022, tính đến hết ngày 11/4/2024, anh Nguyễn Tiến T2 và chị Lê Ngọc Diệu M còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0242200006000 ngày 16/08/2022 và Giấy nhận nợ số 0242200006000001 ngày 24/08/2022:
- + Tiền gốc: 1.074.170.000 (Một tỷ, không trăm bảy mươi bốn triệu, một trăm bảy mươi nghìn) đồng.
- + Lãi trong hạn 218.807.703 (Hai trăm mười tám triệu, tám trăm linh bảy nghìn, bảy trăm linh ba) đồng.
- + Lãi quá hạn: 8.831.190 (Tám triệu, tám trăm ba mươi mốt nghìn, một trăm chín mươi) đồng.
- + Lãi chậm trả lãi: 15.056.293 (Mười lăm triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi ba) đồng.
- Tổng: 1.316.865.186 (Một tỷ, ba trăm mười sáu triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi sáu) đồng.
- Hợp đồng thẻ tín dụng số 02422000086TD ngày 26/08/2022:
- + Nợ gốc: 8.333.361 (Tám triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm sáu mươi mốt) đồng.
- + Lãi thẻ tín dụng: 1.702.060 (Một triệu, bảy trăm linh hai nghìn, không trăm sáu mươi) đồng.
- Tổng: 10.035.421 (Mười triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn, bốn trăm hai mươi mốt) đồng.
Tổng cộng 02 hợp đồng: 1.326.900.607 (Một tỷ, ba trăm hai mươi sáu triệu, chín trăm nghìn, sáu trăm linh bảy) đồng.
2.2. Về phương thức trả nợ: Hạn cuối là 21/8/2024, anh T2 – chị M phải trả ngân hàng toàn bộ số tiền 1.326.900.607 (Một tỷ, ba trăm hai mươi sáu triệu, chín trăm nghìn, sáu trăm linh bảy) đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, Hợp đồng thẻ tín dụng kể từ ngày 12/4/2024 đến ngày thực tế trả hết nợ theo lộ trình sau:
- - Từ tháng 5 năm 2024 đến hết tháng 7 năm 2024, mỗi tháng anh T2 – chị M phải trả Ngân hàng số tiền tối thiểu 3.000.000 (Ba triệu) đồng vào ngày 21 hàng tháng.
- - Ngày 21/8/2024 anh T2 – chị M phải trả toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Toàn bộ số tiền mà anh T2 – chị M nộp vào Ngân hàng thương mại cổ phần B sẽ thu vào tiền gốc, khi thu hết nợ gốc thì Ngân hàng thương mại cổ phần B mới được thu vào tiền lãi.
2.3. Trường hợp anh T2 – chị M vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất đất số -/- tờ bản đồ số -/-, địa chỉ: Căn hộ S nhà E, khu T, tổ A, thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DG 430188, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS-ĐA 66919 do Sở T3 cấp ngày 22/06/2022 thuộc sở hữu/sử dụng ông/bà Nguyễn Tiến T2 và Lê Ngọc Diệu M.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì anh T2 – chị M vẫn tiếp tục phải trả nợ cho ngân hàng.
2.4 Tiền án phí dân sự sơ thẩm: 51.789.000 (Năm mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi chín nghìn) đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 25.894.500 (Hai mươi lăm triệu, tám trăm chín mươi bốn nghìn, năm trăm) đồng. Anh Nguyễn Tiến T2 và chị Lê Ngọc D M phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 25.894.500 (Hai mươi lăm triệu, tám trăm chín mươi bốn nghìn, năm trăm) đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.
Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền 23.476.000 (Hai mươi ba triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016808 ngày 15 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |
Quyết định số 83/2024/QÐST-DS ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 83/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tòa án nhân dân huyện Đông Anh ban hành quyết định vụ án Tranh chấp hợp đồng tín dụng
