Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐĐST-DS

TP. Bạc Liêu, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 224/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn:Ngân hàng thương mại cổ phần K. Trụ sở: Số A, đường X, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần N – Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V – chức vụ: Phó Tổng Giám đốc (theo văn bản ủy quyền số 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023), ông Lê Trung V ủy quyền cho bà Trương Thị Mỹ N, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ khu vực - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K, Ông Trần Quốc K, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K, bà Huỳnh Phương T, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K, ông Trần Hải Đ, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ khu vực - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K và ông Phạm Quốc T, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ khu vực - Phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K (theo văn bản ủy quyền số 4790/QĐ-NHKL ngày 21/02/2024)
    • - Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968 và ông Võ Văn Đ, sinh năm 1977, cùng địa chỉ: A, Khóm B, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Buộc ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần K số tiền gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng số 137/19/HDTD/0200 ngày 18/12/2019 tính đến ngày 13/8/2024 số tiền là 315.039.726 đồng, cụ thể, vốn gốc 200.000.000 đồng, lãi quá hạn 115.039.726 đồng
    • Kể từ ngày 14/8/2022, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
    • 2.2. Trường hợp ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không thanh toán nợ đầy đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án bán đấu giá tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất số 089/18/HĐTC-BĐS/0200-1786 ngày 20/12/2018, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa 1408 tờ bản đồ số 05, loại đất tọa lạc tại khóm ĐA, phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, diện tích 166m² (Đất ở đô thị - Đất trồng cây hàng năm khác), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BN 394850 do Ủy ban nhân dân Thành phố Bạc Liêu cấp ngày 11/04/2013 cho bà Nguyễn Thị L và toàn bộ tài sản thế chấp gồm 01 căn nhà, Loại nhà ở loại IV, khung cột bê tông cốt thép tường xây gạch bao quanh có dán gạch ốp tường cao hơn 01m, có sơn vách tường, nền gạch bông, mái lợp tol thiếc (có đóng la phông trần phẳng), mặt tiền phía trước có dán đá Ceramic.
    • 2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị L thống nhất chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 750.000 đồng. Ngân hàng đã nộp số tiền nay nên ông Đ, bà L có nghĩa vụ trả lại cho ngân hàng 750.000 đồng.
    • 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L và ông Võ Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.875.993 đồng nên buộc ông Đ, bà L phải nộp số tiền án phí là 7.875.993 đồng.
    • Ngân hàng không phải nộp án phí nên được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.475.700 đồng theo biên lai thu số 0002775 ngày 30/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

Lâm Thị Tuyết Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 83/2024/QĐĐST-DS ngày 21/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU về công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 83/2024/QĐĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger