TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 83/2024/QĐST - DS | Trà C, ngày 13 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2024/TLST-DS, ngày 18 tháng 10 năm 2024. Về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh ngày 01/01/1966
- Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị L là ông Phạm Minh L, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo văn bản quỷ quyền ngày 24/6/2023.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích S, sinh năm 1966
- Ông Nguyễn Tiến Th, sinh ngày 01/01/1964
- Cùng địa chỉ: ấp X, xã N, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tiến Th là bà Nguyễn Thị Bích S, sinh năm 1966. Địa chỉ: ấp X, xã N, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 22/10/2024.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Bích S và ông Nguyễn Tiến Th thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Trần Thị L tổng số tiền hụi còn nợ 235.000.000₫ (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng) và bà Trần Thị L không yêu cầu tính lãi.
* Thời gian và phương thức trả: Ông Phạm Minh L là người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị L, đồng thời bà Trần Thị L có mặt và bà Nguyễn Thị Bích S và bà cũng đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tiến Th tự nguyện thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần Thị L phải chịu 2.937.500đ (Hai triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 6.475.000đ (Sáu triệu, bốn trăm bảy lăm nghìn đồng) mà bà L đã nộp theo biên lai thu số 0002656 ngày 18/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị L số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 3.537.500₫ (Ba triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0002656 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.
Bà Nguyễn Thị Bích S phải chịu 1.468.750đ (Một triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Tiến Th phải chịu 1.468.750đ (Một triệu bốn trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng do ông Nguyễn Tiến Th là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã Ký) Kim Riêng |
Quyết định số 83/2024/QĐST - DS ngày 13/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số quyết định: 83/2024/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/11/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hòa giải Thành
