|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG Số: 83/2024/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Giang, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B và Công ty Trách nhiệm hữu hạn L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 07/8/2024 của Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp kinh doanh thương mại của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Ngân hàng N (A)
Người đại diện theo pháp luật là ông: Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Hồng T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B Bắc Giang II.
(Ủy quyền theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N)
Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Đình H - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B Bắc Giang II.
(Giấy ủy quyền số: 442/QĐ-NHNo-BGIITP ngày 15/8/2024 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B)
Địa chỉ: Số G, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
* Người bị kiện: Công ty Trách nhiệm hữu hạn L
Đại diện theo pháp luật: Ông Phùng Ngọc H1 - Chức vụ Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: Khu B, Thị trấn K, huyện L, tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ liên hệ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
Công ty TNHH L có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B II tính đến ngày 06/8/2024, theo Hợp đồng tín dụng số 2512LAV202000900 ngày 17/07/2020; Hợp đồng tín dụng số 2512LAV202001157 ngày 10/09/2020; Hợp đồng tín dụng số 2512LAV202300338 ngày 31/03/2023 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung kèm theo, số tiền cụ thể là:
Số tiền nợ gốc là 8.575.000.000 đồng
Số tiền nợ lãi là 751.284.092 đồng.
Tổng cộng cả gốc và lãi là: 9.326.284.092 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ ba trăm hai sáu triệu hai trăm tám tư nghìn không trăm chín hai đồng) thời gia trả như sau:
Ngày 15/9/2024 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng)
Ngày 15/10/2024 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng)
Ngày 15/11/2024 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng)
Ngày 15/12/2024 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng)
Ngày 15/3/2025 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)
Ngày 15/4/2025 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)
Ngày 15/5/2025 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)
Ngày 15/6/2025 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)
Ngày 15/7/2025 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)
Ngày 15/8/2025 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)
Ngày 15/9/2025 Công ty TNHH L trả Ngân hàng 1.326.284.092 đồng. đồng ( Một tỷ ba trăm hai mươi sáu triệu hai trăm tám tư nghìn không trăm chín hai đồng)
* Trường hợp Công ty TNHH L không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận trả nợ trên, nếu Công ty TNHH L vi phạm một trong các lần trả nợ, thì ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án.
Tài sản bảo đảm là:
| Stt | Tên xe | Số khung/số máy | Biển kiểm soát |
|---|---|---|---|
| 1 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR7FN668989/79761039 | 98C-225.69 |
| 2 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR8FN668886/79761440 | 98C-225.90 |
| 3 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR9FN512534/79721337 | 98C-225.32 |
| 4 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR2FN719332/79775182 | 98C-224.85 |
| 5 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR0FN512938/79723098 | 98C-224.69 |
| 6 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR4FN669016/60823626 | 98C-224.26 |
| 7 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR6FN537357/79723810 | 98C-224.35 |
| 8 | Rơ móọc nhãn hiệu CIMC | 4382LK0W0284 | 98R-017.30 |
| 9 | Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL | APR8FN618781/79741818 | 98H-000.54 |
| 10 | Rơ moóc nhãn hiệu SHENGDE | 013XE1ATX025 | 98R-011.77 |
| 11 | Đầu kéo nhãn hiệu CAMAC | DD38EB012840/21414S061483 | 98C-147.41 |
| 12 | Ô tô tải tự đổ nhãn hiệu HONGYAN | 1R69AD200624/1CB052001503 | 98C-024.33 |
| 13 | Ô tô tải tự đổ nhãn hiệu HONGYAN | R65AD200622/ B052001500 | 98C-024.85 |
| 14 | Ô tô tải tự đổ nhãn hiệu HONGYAN | R67AD200623/ B052001501 | 98C-024.56 |
| 15 | Rơ moóc nhãn hiệu YUNLI | 80M8HGLYL140 | 98R-011.73 |
Theo các hợp đồng thế chấp tài sản gồm:
- + Hợp đồng thế chấp tài sản số: 202015/HĐTC ngày 16/07/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo.
- + Hợp đồng thế chấp tài sản số: 202016/HĐTC ngày 16/07/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo.
- + Hợp đồng thế chấp tài sản số: 2017331TT/HĐTC ngày 07/11/2017 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo.
- + Hợp đồng thế chấp tài sản số: 2018131TT/HĐTC ngày 16/4/2018 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo.
- + Hợp đồng thế chấp tài sản số: 202097/HĐTC ngày 08/09/2020 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung kèm theo.
Kể từ ngày 07/8/2024, Công ty TNHH L phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
* Về chi phí đối thoại tại Tòa án các bên thỏa thuận Ngân hàng N - Chi nhánh thành phố B chịu toàn bộ số tiền chi phí đối thoại là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Tú |
Quyết định số 83/2024/QÐST-DS ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 83/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
