|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:
1. Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1998; địa chỉ: thôn H, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.
Số CCCD: [...]
2. Anh Hà Văn T1, sinh năm 1994; địa chỉ: thôn Đ, xã D, thành phố Đà Nẵng.
Số CCCD: [...]
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Hà Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 24/3/2020 (Giấy CNKH số 424/2020. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Chị T và anh T1 chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng không hợp nhau về tính cách, thường xuyên có lời qua tiếng lại, vợ chồng ly thân nhau từ tháng 12 năm 2021 đến nay. Nay chị T và anh T1 xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: Chị T và anh T1 thống nhất khai nhận vợ chồng có có 01 con chung là Hà Nguyễn Thảo N (bé G), sinh ngày 22/9/2020.
Nay ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Hà Văn T1 thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Hà Nguyễn Thảo N (bé G), sinh ngày 22/9/2020 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Chị T và anh T1 thỏa thuận anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N (bé G) mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu N (bé G) đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Thời hạn cấp dưỡng nuôi con: Tính từ tháng 11 năm 2025.
Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thỏa thuận giao nuôi con chung giữa vợ chồng là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.
[3] Về tài sản chung: chị T và anh T1 cùng khai nhận không có tài sản chung nên không đề cập.
[4]. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: chị T và anh T1 phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 05/11/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Hà Văn T1 (Giấy CNKH số 24/2020, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam ngày 24/3/2020, nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng).
1.2. Về con chung: Sau ly hôn chị Nguyễn Thị Cẩm T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hà Nguyễn Thảo N (bé G), sinh ngày 22/9/2020 cho đến khi cháu N (bé G) đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Hà Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N (bé G) mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu N (bé G) đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Thời hạn cấp dưỡng nuôi con: Tính từ tháng 11 năm 2025.
Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: chị T và anh T1 cùng khai nhận không có tài sản chung nên không đề cập.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Hà Văn T1 và chị Nguyễn Thị Cẩm T phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T và anh T1 đã nộp theo biên lai thu số 0005018 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hùng |
Quyết định số 83/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung
- Số quyết định: 83/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung
