|
HTOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ |
Hải Phòng, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị H, sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn V, đặc khu C, thành phố Hải Phòng;
2. Anh Vũ Xuân T, sinh năm 1998; nơi cư trú: thôn H, đặc khu C, thành phố Hải Phòng,
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Xuân T đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải (nay là đặc khu Cát Hải), thành phố Hải Phòng vào ngày 19/3/2020 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn tình cảm do có nhiều khác biệt về quan điểm sống. Hiện nay, vợ chồng đang sống ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Nay, anh chị đều xét thấy mâu thuẫn tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, không thể hàn gắn được, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
[2] Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc Bảo A, sinh ngày 17/6/2020 và cháu Vũ Đức Trí K, sinh ngày 31/3/2022. Chị H và anh T thống nhất giao cả hai cháu cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; về cấp dưỡng nuôi con, hai anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị H và anh T tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị H và anh T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.
[5] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Vũ Xuân T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc Bảo A, sinh ngày 17/6/2020 và cháu Vũ Đức Trí K, sinh ngày 31/3/2022. Chị H và anh T thống nhất giao cả hai cháu cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Chị H và anh T tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Chị H và anh T không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị H và anh T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003737 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; chị H và anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |
Quyết định số 83/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của Tòa án Nhân dân Khu vực 4 - Hải Phòng về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 83/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án Nhân dân Khu vực 4 - Hải Phòng
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn
