Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 15 - AN GIANG

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án: 83/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17/12/2025

V/v: “Tranh chấp hôn nhân

và gia đình, ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Sang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Tấn Phước; bà Nguyễn Thị Thanh Huyền.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Triệu Thị Bình – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 - An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà Mi - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 15 - An Giang (Cơ sở 2) xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 157/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1990, CCCD số: [...]; địa chỉ: Ấp P, xã C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Đỗ Thành N, sinh năm 1986, CCCD số: [...]; địa chỉ: Tổ C, ấp V, xã C, tỉnh An Giang.

(Bà L và ông N có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện cùng với các tài liệu, chứng cứ kèm theo và quá trình tố tụng tại Tòa án, bà Nguyễn Thị Kim L trình bày:

Hôn nhân giữa bà L và ông N do tự tìm hiểu được cha mẹ đồng ý tiến hành tổ chức đám cưới và chung sống từ năm 2024 cho đến nay nhưng chưa đăng ký hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, không có tiếng nói chung. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông N.

Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Đỗ Thành N trình bày: Ông thống nhất với bà L về quan hệ hôn nhân, về con chung và tài sản chung, nợ chung. Nay ông nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên ông đồng ý ly hôn. Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài liệu chứng cứ: Các tài liệu chứng cứ các đương sự giao nộp đã được thẩm tra và công khai trong quá trình hòa giải, các đương sự không có ý kiến gì về các tài liệu chứng cứ và tại phiên tòa không ai giao nộp bổ sung thêm tài liệu chứng cứ khác.

Theo Biên bản xác minh ngày 25/11/2025 tại Ủy ban nhân dân xã C, tỉnh An Giang thể hiện không tìm thấy thông tin kết hôn của bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đỗ Thành N trong sổ bộ hộ tịch lưu tại xã C.

Tại phiên toà, bà L và ông N vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ông bà theo thủ tục chung.

Quan điểm đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – An Giang:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý, xác định quan hệ tranh chấp, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ đảm bảo quy định của pháp luật tô tụng dân sự; thành phần Hội đồng xét xử không thuộc trường hợp phải thay đổi; thủ tục xét xử vắng mặt được đảm bảo.

Về nội dung: Theo trình bày của đương sự và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ xác định được giữa bà L và ông N có mâu thuẫn trầm trọng. Do hôn nhân của bà L và ông N không có đăng ký kết hôn nên đề nghị không công nhận bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đỗ Thành N là vợ chồng theo quy định tại các Điều 9, 14 Luật hôn nhân và gia đình. Về con chung và tài sản chung, nợ chung do đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kim L khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông Đỗ Thành N, xác định quan hệ tranh chấp “Hôn nhân và gia đình, ly hôn”, bà L là nguyên đơn, ông N là bị đơn. Ông N có nơi cư trú tại xã C, tỉnh An Giang nên xét thuộc thẩm quyền thụ lý và giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Bà L và ông N có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Hôn nhân giữa hai người hình thành là tự tìm hiểu yêu thương nhau được cha mẹ đồng ý tiến hành tổ chức đám cưới và chung sống từ năm 2024 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau phát sinh mâu thuẫn và ly thân nhau. Nay bà L nhận thấy tình cảm không còn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nên bà xin được ly hôn với ông N. Ông N cũng nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên đồng ý ly hôn.

Xét thấy bà L và ông N sống chung sống với nhau từ năm 2024 đến nay chưa đăng ký kết hôn do đó không được xem là hôn nhân hợp pháp nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà L và ông N là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông N xác định không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Bà L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim L.

Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Kim L và ông Đỗ Thành N là quan hệ vợ chồng.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004608 ngày 15/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 – An Giang (bà L đã nộp đủ).

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.

(Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 15 – An Giang;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Phòng THADS khu vực 15 – An Giang;-
  • - Các đương sự;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 83/2025/HNGĐ-ST ngày 17/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - AN GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn

  • Số quyết định: 83/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger