|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 83/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— Lộc Ninh, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST- DS ngày 06 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1984
Bà Phạm Thị Cẩm N1, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp TT, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Trương Văn H
Địa chỉ: Ấp TT, xã LT, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị Cẩm N1 số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Thời gian trả như sau:
- Ngày 30/9/2024 trả 50.000.000₫ (năm mươi triệu đồng).
- Ngày 30/10/2024 trả 50.000.000₫ (năm mươi triệu đồng).
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông N và bà N1 về việc yêu cầu ông H trả tiền lãi.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H chịu 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng). Ông N bà N1 chịu 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng), ông N bà N1 được khấu trừ vào số tiền 3.174.000đ (ba triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn đồng), sau khi khấu trừ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại cho ông N bà N1 số tiền 1.924.000đ (một triệu chín trăm hai mươi bốn ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006254 ngày 06/5/2024.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Kiều Chinh |
Quyết định số 83/2024/QÐST-DS ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp dân sự về nghĩa vụ trả tiền
- Số quyết định: 83/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về nghĩa vụ trả tiền
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT: NGUYỄN VĂN N, TRƯƠNG VĂN H
