Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHƯỚC LONG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 83/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Phước Long, ngày 03 tháng 11 năm 2023

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu phố C, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Phan Thành N1, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu phố C, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị N và ông Phan Thành N1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Phan Thành N1 thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Bà N và ông N1 thống nhất giao 03 con chung Phan Thành V - sinh ngày 05/5/2009, Phan Ngọc Bảo T – sinh ngày 26/9/2012 và Phan Thành Gia K – sinh ngày 30/8/2022 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu V, T và K đủ 18 tuổi.
    • Ông N1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 cháu V, T và K mỗi cháu 1.500.000đ/ tháng theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2023, cho đến khi các cháu V, T và K đủ 18 tuổi. Ông N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông N1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Bà N tự chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá nghạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008673 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho bà N số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
    • Ông N1 chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND thị xã Phước Long;
  • - Chi cục THADS thị xã Phước Long;
  • - UBND xã Quảng Công, huyện Quảng Điền,
  • tỉnh Thừa Thiên Huế (số 57 ngày 17/12/2009);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Trần Ánh Nguyệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 83/2023/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 83/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CN TT LH N- N1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger