|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 829/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Đình, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 820/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/11/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông T.T.T, sinh năm 1972; HKTT: Tổ X, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Tổ Y, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;
- Bà C.T.H.H, sinh năm 1973; HKTT: Tổ X, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Nơi ở: Tổ Y, phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Ông T.T.T và bà C.T.H.H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ngọc Hà, số 116-2004, quyển số 01 vào ngày 04/11/2004. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Ông T.T.T và bà C.T.H.H yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/11/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Ông T.T.T và bà C.T.H.H xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu T.M.C, sinh ngày 27/09/2005 và cháu T.M.V, sinh ngày 26/07/2011. Khi ly hôn, ông T.T.T và bà C.T.H.H thống nhất thỏa thuận: Cháu T.M.V do bà C.T.H.H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; cháu T.M.C đã trưởng thành việc ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T.T.T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Ông T.T.T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
[4]. Về nhà ở và tài sản chung: Ông T.T.T và bà C.T.H.H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Ông T.T.T và bà C.T.H.H không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[6]. Về lệ phí tòa án: Bà C.T.H.H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trương Trọng oToàn và bà C.T.H.H.
- Về con chung: Ông T.T.T và bà C.T.H.H xác nhận quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là cháu T.M.C, sinh ngày 27/09/2005 và cháu T.M.V, sinh ngày 26/07/2011. Giao cháu T.M.V cho bà C.T.H.H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; cháu T.M.C đã trưởng thành việc ở với ai do cháu tự quyết định. Ông T.T.T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Ông T.T.T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về nhà ở và tài sản chung: Ông T.T.T và bà C.T.H.H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà C.T.H.H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0030870 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
|
Nơi nhận:
|
(đã ký) Đặng Thu Phương |
Quyết định số 829/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 829/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa ông T và bà H
