Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 828/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Phú, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 665/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị L, sinh năm 1978;

Ông Phạm Văn N, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: Số B đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Phạm Văn N tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01 ngày 16/6/2004.

    Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng khoảng từ năm 2019, giữa vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng quan điểm, từ đó gây nên nhiều mâu thuẫn, cãi vã, vợ chồng không còn hoà hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên đã cố gắng nhường nhịn, tìm cách giải quyết, hàn gắn tình cảm vợ chồng để nhằm mục đích cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

  2. Về quan hệ con chung: Bà L và ông N cùng khai có 01 con chung tên Phạm Minh Đ, sinh ngày 14/11/2003. Con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về quan hệ tài sản chung: Bà L và ông N cùng khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
  4. Về các vấn đề khác: Bà L và ông N cùng khai không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Phạm Văn N thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân của bà Trần Thị L và ông Phạm Văn N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 16/6/2004) chấm dứt kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    • - Về quan hệ con chung: Con chung tên Phạm Minh Đ, sinh ngày 14/11/2003m, đã trưởng thành, khỏe mạnh và phát triển bình thường nên bà L và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị L và ông Phạm Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Bà Trần Thị L và ông Phạm Văn N cùng khai không có.
  2. Lệ phí giải quyết về yêu cầu hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị L và ông Phạm Văn N phải chịu lệ phí là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà L và ông N đã nộp theo Biên lai thu số 0040079 ngày 12/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

    Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Tuyết Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 828/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 828/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger