|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 827/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 610/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Trí D, sinh năm 1995; Địa chỉ thường trú: Ấp M, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang; Địa chỉ tạm trú: Số G đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phạm Thị Ngọc V, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số G đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 274, ngày 20/11/2019.
Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc nhưng khoảng từ năm 2024, giữa vợ chồng phát sinh nhiều bất đồng quan điểm, từ đó gây nên nhiều mâu thuẫn, cãi vã, vợ chồng không còn hoà hợp, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên đã cố gắng nhường nhịn, tìm cách giải quyết, hàn gắn tình cảm vợ chồng để nhằm mục đích cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ con chung: Ông D và bà V cùng khai không có con chung.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Ông D và bà V cùng khai không có tài sản chung.
[4] Về các vấn đề khác: Bà L và ông N cùng khai không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân của ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 274 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2019) chấm dứt kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- - Về quan hệ con chung: Ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V cùng khai không có con chung.
- - Về quan hệ tài sản chung: Ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V cùng khai không có.
- - Về các vấn đề khác: Ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V cùng khai không có.
- - Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông D và bà V đã nộp theo Biên lai thu số 0004646 ngày 12/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
-
Lệ phí giải quyết về yêu cầu hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Trí D và bà Phạm Thị Ngọc V phải chịu lệ phí là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông D và bà V đã nộp theo Biên lai thu số 0004646 ngày 12/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |
Quyết định số 827/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 827/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
