|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 825/2024/QÐST-VHNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Thạnh, ngày 13 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0763/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 giữa:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trường K
HKTT: Số B ấp L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Xuân T
HKTT: Số D Đường N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 03 tháng 05 năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là:
[1] Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị Xuân T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị Xuân T xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Tuệ N sinh ngày 15/01/2023, hai bên thống nhất giao con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông K cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng. Cấp dưỡng cho đến khi con thành niên, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2024, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Hai bên thỏa thuận, kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông K không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên, thì ông K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi các bên đã thoả thuận theo mức lãi suất quy định tại khoản khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng với khoản tiền và thời gian chậm thi hành án.
[3]Về tài sản chung và nợ chung: Ông K và bà T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về án phí: Ông Nguyễn Trường K đã nộp theo quy định.
Xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận với nhau việc tự giải quyết về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị Xuân T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 94, do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp ngày 04/11/2022 cho ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị Xuân T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
-Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Ngọc Tuệ N, ông K cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng. Cấp dưỡng cho đến khi con thành niên, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 06/2024, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Xuân T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Trường K không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên, thì ông Nguyễn Trường K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi các bên đã thoả thuận theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng với khoản tiền và thời gian chậm thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông K và bà T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, ông K nộp nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà ông K đã nộp theo biên lai thu số 0018597 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông K đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Yến |
3
Quyết định số 825/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 825/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
