|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 825/2025/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I – HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 826/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1-Anh Nguyễn Tất Đ, sinh ngày 3x/0x/19xx; Căn cước số 00108900xxxx do Bộ Công an cấp ngày 0x/0x/20xx; HKTT và nơi ở: số x ngách x đường A, phường H, thành phố H.
2- Chị Bùi Thị Ngọc D, sinh ngày 1x/0x/19xx; Căn cước công dân số 03118801xxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 2x/0x/20xx; HKTT và nơi ở: số x ngách x đường A, phường H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 2x/0x/20xx, số 0x/20xx tại UBND phường H, quận H, thành phô H. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 0x/1x/20xx tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Nội là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D có 02 con chung là cháu Nguyễn Hiếu M, sinh ngày 2x/0x/20xx và cháu Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 0x/0x/20xx. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu Nguyễn Hiếu M và cháu Nguyễn Ngọc Bảo C. Anh Đ tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi hai con chung 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng)/ 01 tháng / 02 con kể từ tháng 12/2025 đến khi cháu Nguyễn Hiếu M và cháu Nguyễn Ngọc Bảo C trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
[4]. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[5]. Về nợ chung: Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
[6]. Về lệ phí tòa án: Chị Bùi Thị Ngọc D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D có 02 con chung là cháu Nguyễn Hiếu M, sinh ngày 28/07/2017 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 09/04/2021. Giao cháu Nguyễn Hiếu M và cháu Nguyễn Ngọc Bảo C cho chị Bùi Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tất Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 20.000.000 (Hai mươi triệu đồng)/ 01 tháng/ 02 con kể từ tháng 12/2025 đến khi cháu Nguyễn Hiếu M và cháu Nguyễn Ngọc Bảo C trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Tất Đ có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tất Đ và chị Bùi Thị Ngọc D không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Ngọc D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0018101 ngày 01/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (KV1).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm./.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Vũ Thị Nguyệt |
Quyết định số 825/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 825/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn
