Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 824/2023/QĐST-HNGĐ Quận 7, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 572/2023/HNST ngày 16 tháng 10 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Trần Quang T, sinh năm 1971

Địa chỉ thường trú: 17 Đường số 3, Khu dân cư H, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 19-05 Block D Chung cư C, 99 N, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Hoàng Thị Mai P, sinh năm 1977

Địa chỉ thường trú: 17 Đường số 3, Khu dân cư H, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: Lô B3 Khu dân cư K, đường N, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện T tới hôn nhân vào năm 2012, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/06/2012).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.

Hiện nay, ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P xác nhận có 03 con chung họ tên là:

  1. Trần Quế A (nữ), sinh ngày 24/12/2009.
  2. Trần Khánh V (nữ), sinh ngày 29/02/2012.
  3. Trần B (nam), sinh ngày 10/08/2017.

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Hoàng Thị Mai P đồng ý để ông Trần Quang T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Bà Hoàng Thị Mai P không cấp dưỡng.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P xác nhận không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P xác nhận không có nợ chung.

[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 82/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/06/2012).
    2. Về con chung: Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P xác nhận có 03 con chung họ tên là:
      1. Trần Quế A (nữ), sinh ngày 24/12/2009.
      2. Trần Khánh V (nữ), sinh ngày 29/02/2012.
      3. Trần B (nam), sinh ngày 10/08/2017.

      Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Hoàng Thị Mai P đồng ý để ông Trần Quang T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Bà Hoàng Thị Mai P không cấp dưỡng.

      Bà Hoàng Thị Mai P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Không có.
    4. Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang T và bà Hoàng Thị Mai P phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0036866 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông T và bà P đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.7, TPHCM;
  • - C/c THADSQ.7, TPHCM;
  • - C/q đã thực hiện việc ĐKKH;
  • - Lưu hồ sơ vụ án (Thúy).

THẨM PHÁN

Trương Như Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 824/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 824/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TRẦN QUÝ TIẾN HOÀNG THI MAI PHƯƠNG
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger