Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG – TP.HÀ NỘI

Số: 821/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 784/2024/TLST-VHNGĐ ngày 11/11/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  • - Anh Lê Anh Đ, sinh ngày 19/12/1984; ĐKHKTT: Căn Chung cư A Tòa nhà hỗn hợp Trung tâm D ở số H P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội;
  • - Chị Nguyễn Chi P, sinh ngày 17/4/1984; ĐKHKTT: thôn T, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P đăng ký kết hôn vào ngày 13/4/2015 tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc và có 02 con chung. Vợ chồng mâu thuẫn từ ngày 01/7/2021 do bất đồng quan điểm sống; ly thân từ đó đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn nhưng không thể hòa thuận, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh Đ và chị P thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

[2]. Về con chung: Anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P có 02 con chung là: Lê Phương L, sinh ngày 24/12/2016; Lê Minh T, sinh ngày 21/5/2019. Hai bên thống nhất:

  • + Anh Lê Anh Đ nuôi 02 con chung là: Lê Phương L, sinh ngày 24/12/2016; Lê Minh T, sinh ngày 21/5/2019, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
  • + Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Lê Anh Đ tự nguyện tạm thời không yêu cầu chị Nguyễn Chi P đóng góp tiền cấp dưỡng cho 02 con chung là: Lê Phương L, sinh ngày 24/12/2016; Lê Minh T, sinh ngày 21/5/2019, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
  • + Chị Nguyễn Chi P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung, nợ chung:

  • - Tài sản chung: Anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Nợ chung: Anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P. Giấy chứng nhận kết hôn số 29, đăng ký ngày 13/4/2015 của Ủy ban nhân dân phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai không còn giá trị.
  • - Về con chung:
    • + Anh Lê Anh Đ nuôi 02 con chung là: Lê Phương L, sinh ngày 24/12/2016; Lê Minh T, sinh ngày 21/5/2019, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
    • + Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Lê Anh Đ tự nguyện tạm thời không yêu cầu chị Nguyễn Chi P đóng góp tiền cấp dưỡng cho 02 con chung là: Lê Phương L, sinh ngày 24/12/2016; Lê Minh T, sinh ngày 21/5/2019, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
    • + Chị Nguyễn Chi P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, nợ chung:
    • + Tài sản chung: Anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • + Nợ chung: Anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh Đ tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0044434 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội;
  • - Ủy ban nhân dân phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai;
  • - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Ánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 821/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 821/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh Đ và chị Nguyễn Chi P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger