Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 820/2023/QÐST-HNGĐ

Quận 7, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 695/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Bùi Đỗ Phi A sinh năm 1994; địa chỉ hộ khẩu thường trú: LK E, Số B, Khu đô thị M, Làng V C, phường M, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện tại: Căn hộ B, Tầng A, Block B, Khu nhà ở H, Chung cư F, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Đặng Thúy N sinh năm 1991; địa chỉ hộ khẩu thường trú: 4A2, Tổ I, Khóm Đ, phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang; nơi ở hiện tại: Căn hộ V Chung cư S, B N, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ vợ chồng giữa ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N được xác lập vào năm 2019, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Xét thấy, tình cảm giữa ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

1

[3] Về con chung: Ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N xác định có 01 con chung, họ tên là Bùi Đỗ Khả Y, sinh ngày 04/2/2020.

Sau khi ly hôn giao cho bà Đặng Thúy N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Bùi Đỗ Khả Y, sinh ngày 04/2/2020. Ông cấp dưỡng nuôi con là 12.000.000 đồng/con/tháng.

Thời hạn cấp dưỡng 05 tháng hàng. Bắt đầu thi hành từ ngày 05/01/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Bùi Đỗ Phi A được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Bùi Đỗ Phi A chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Bùi Đỗ Phi A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

[4] Về tài sản chung: Ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ chung: Ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N xác nhận không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

[6] Về lệ phí việc dân sự: Ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 04/9/2019 do Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang cấp).
  • - Về quan hệ con chung: Ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N xác định có 01 con chung, họ tên là Bùi Đỗ Khả Y, sinh ngày 04/2/2020.
  • Sau khi ly hôn giao cho bà Đặng Thúy N sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung, họ tên là Bùi Đỗ Khả Y, sinh ngày 04/2/2020. Ông cấp dưỡng nuôi con là 12.000.000 đồng/con/tháng.
  • Thời hạn cấp dưỡng 05 tháng hàng. Bắt đầu thi hành từ ngày 05/01/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Ông Bùi Đỗ Phi A được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
  • Trong trường hợp ông Bùi Đỗ Phi A chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Bùi Đỗ Phi A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số [...] ngày 20/11/2023, đơn vị nhận tiền 3949.0.1053934.00000, số tài khoản 3949.0.1053934.00000 tại Kho bạc nhà nước Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Thông báo nộp tiền số 514 ngày 20 tháng 11 năm 2023, Mã thông báo: UL4R3Y99W8. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Trần Thị Xuân Duyên

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 820/2023/QÐST-HNGĐ ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 820/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Đỗ Phi A và bà Đặng Thúy N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger