Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIANG THÀNH

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2024/QĐST-HNGĐ

Giang Thành, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ quy định tại các Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • 1. Chị Thị H, sinh năm 1999
  • Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
  • 2. Anh Trương Văn Đ, sinh năm 1998
  • Địa chỉ: Ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị H và anh Trương Văn Đ chung sống với nhau vào năm 2016, sau đó tới năm 2023 thì có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn Số: 39 ngày 16/8/2023 hôn nhân là tự nguyện, không bị xúi giục, cưỡng ép. Vợ chồng chung sống những năm đầu hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trong gia đình. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường hay sung khắc, không ai quan tâm ai, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cải vã làm ảnh hưởng tới con cái và hàng xóm xung quanh. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng vợ chồng không thể hàn gắn. Nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và việc hòa giải đoàn tụ không thành, nên Tòa án ghi nhận việc xin công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh Đ.

[2] Về con chung: Chị Thị H và anh Trương Văn Đ có 02 người con chung là cháu Trương Văn Đ1, giới tính: Nam, sinh ngày 20/7/2018 và cháu Trương Thị Anh Đ2, sinh ngày 29/5/2020, giới tính: Nữ.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị H và anh Đ cụ thể như sau: cháu Trương Văn Đ1 sẽ do chị Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tới khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi. Cháu Trương Thị Anh Đ2 sẽ do anh Trương Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tới khi cháu Đ2 đủ 18 tuổi.

Ghi nhận bên trực tiếp nuôi con chung tự nguyện không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con chung được đảm bảo quyền thăm nom con chung và các quyền khác được quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[3] Về quan hệ tài sản chung: Chị Thị H và anh Trương Văn Đại T thỏa thuận được và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về quan hệ nợ chung: Chị Thị H và anh Trương Văn Đ không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí, lệ phí sơ thẩm: Anh Trương Văn Đ phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và chị Thị H phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 19/9/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thị H và anh Trương Văn Đ.
    • - Về con chung: Giao cháu Trương Văn Đ1 cho chị Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tới khi cháu Đ1 đủ 18 tuổi. Cháu Trương Thị Anh Đ2 sẽ do anh Trương Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tới khi cháu Đ2 đủ 18 tuổi.
    • Ghi nhận bên trực tiếp nuôi con chung tự nguyện không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con chung được đảm bảo quyền thăm nom con chung và các quyền khác được quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và Gia Đình năm 2014.
    • - Về quan hệ tài sản chung: Chị Thị H và anh Trương Văn Đại T thỏa thuận được và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về quan hệ nợ chung: Chị Thị H và anh Trương Văn Đ không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về án phí, lệ phí sơ thẩm Tòa án:
    • - Chị Thị H phải chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị H đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001484, ngày 05/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang, nên chị H không phải nộp thêm
    • - Anh Trương Văn Đ phải chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Anh Đ đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001485, ngày 05/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang, nên anh Đ không phải nộp thêm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKS nhân dân H.Giang Thành;
  • - UBND xã Phú Mỹ, GT, KG;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Hồng Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 82/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG về thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 82/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger