| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đà Lạt, ngày 05 tháng 12 năm 2024 | |
| Số: 82/2024/QÐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 313/2024/TLST - DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Số 1, đường A, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ T: Bà Nguyễn Thị Minh T1, sinh năm 2003; Nơi cư trú: thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Quảng Trị và ông Lê Văn V, sinh năm 1998; địa chỉ: Tổ D, khu phố A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền; (Hợp đồng ủy quyền số 859, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C chứng nhận ngày 06/11/2024).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy N, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số F, đường A, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thùy N đồng ý trả cho bà Trần Thị Mỹ T số tiền gốc còn nợ là 82.500.000đ (Tám mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), mỗi tháng trả 3.000.000đ vào ngày 20 dương lịch hàng tháng. Thời gian trả bắt đầu từ ngày 20 tháng 12 năm 2024 cho đến khi trả xong số nợ trên cụ thể như sau:
- - Ngày 20/12/2024 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/01/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/02/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/03/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/04/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/05/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/06/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/07/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/08/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/09/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/10/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/11/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/12/2025 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/01/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/02/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/03/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/04/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/05/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/06/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/07/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/08/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/09/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/10/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/11/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/12/2026 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/01/2027 thanh toán số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- - Ngày 20/02/2027 thanh toán số tiền 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
Căn cứ điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự; kể từ ngày đến hạn và bà Trần Thị Mỹ T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà N chưa trả xong khoản tiền nói trên thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng N1 công bố tại thời điểm thanh toán đối với số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Thùy N tự nguyện nhận chịu 2.062.500đ (Hai triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Thị Mỹ T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001257 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Ngọc |
Quyết định số 82/2024/QÐST-DS ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 82/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Tr kiện bà Nh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
