TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 819/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 657/2023/HNST ngày 02 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Lê Thị Ánh T, sinh năm 1993
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1992
Địa chỉ thường trú: Thôn 6, xã E, huyện E, tỉnh Đ.
Địa chỉ tạm trú: 47 Đường số 11, Tổ 15, Khu phố 5, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ thường trú: Thôn 1A, xã E, huyện E, tỉnh Đ.
Cùng địa chỉ liên hệ: 33 đường N, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 80 do Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đ cấp ngày 16/10/2019).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S xác nhận có 01 con chung họ tên là Nguyễn Lê Hoàng B (nam), sinh ngày 22/04/2020.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn S đồng ý để bà Lê Thị Ánh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Ông Nguyễn Văn S không cấp dưỡng.
[3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S xác nhận không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S xác nhận không có nợ chung.
[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 80 do Ủy ban nhân dân xã E, huyện E, tỉnh Đ cấp ngày 16/10/2019).
- Về con chung: Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S xác nhận có 01 con chung họ tên là Nguyễn Lê Hoàng B (nam), sinh ngày 22/04/2020.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn S đồng ý để bà Lê Thị Ánh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Ông Nguyễn Văn S không cấp dưỡng.
Ông Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông S.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Ánh T và ông Nguyễn Văn S phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0037483 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà T và ông S đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trương Như Thủy |
Quyết định số 819/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 819/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LÊ THỊ ÁNH TUYẾT NGUYỄN VĂN SÁNG
