Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 818/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 349/2025/TLST-HN ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1998;

Địa chỉ: Thôn X, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 1999;

Địa chỉ: Số I Đường số C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cư Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/4/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2023 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/6/2023 thì quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 xác định có 01 con chung là Nguyễn Hữu Hoài A2, sinh ngày 25/4/2024. Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 thống nhất giao con chung Nguyễn Hữu Hoài A2 cho ba Nguyễn Thị Phương A1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 tự khai không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1998 và bà Nguyễn Thị Phương A1, sinh năm 1999 thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64/2023 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/6/2023 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hữu Hoài A2, sinh ngày 25/4/2024 cho ba Nguyễn Thị Phương A1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Lan A không yêu cầu ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con chung

    Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.

    Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

    Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 tự khai không có.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/24P 0080475 ngày 19/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (Biên lai thu trên cổng dịch vụ công số [...] ngày 19/02/2025). Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Phương A1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 818/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 818/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger