Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 810/2023/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 931/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Tôn Nữ Thị Ch, sinh năm 1995.
  • Nơi thường trú: Số 02/13 kiệt 35 đường Ngự Bình, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1996.
  • Nơi thường trú: Số 66 đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Chỗ ở hiện nay: Khu 1C, phòng 70 chung cư Xuân Phú, phường Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tôn Nữ Thị Ch và anh Nguyễn Đình H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Tôn Nữ Thị Ch và anh Nguyễn Đình H có 01 người con chung tên Nguyễn Kiều Ngọc H, sinh ngày 02/02/2015. Chị Tôn Nữ Thị Ch và anh Nguyễn Đình H thỏa thuận: Giao người con chung tên Nguyễn Kiều Ngọc H cho chị Tôn Nữ Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
    2. Về cấp dưỡng nuôi người con chung: Chị Tôn Nữ Thị Ch và anh Nguyễn Đình H thỏa thuận: Anh Nguyễn Đình H có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung tên Nguyễn Kiều Ngọc H một tháng số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng), kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi người con chung tên Nguyễn Kiều Ngọc H đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với số tiền cấp dưỡng nuôi người con chung) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    1. Về tài sản chung: Chị Tôn Nữ Thị Ch và anh Nguyễn Đình H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
    2. Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Tôn Nữ Thị Ch và anh Nguyễn Đình H xác nhận không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tôn Nữ Thị Ch và anh Nguyễn Đình H thỏa thuận: Chị Tôn Nữ Thị Ch phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu thay cho anh Nguyễn Đình H 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi người con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001226 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Tôn Nữ Thị Ch đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND TpHuế;
  • - Chi cục THADS TpHuế;
  • - UBND phường Xuân Phú, TpHuế;
  • (Đăng ký kết hôn ngày 09/12/2016)
  • - Đương sự;
  • - Lưu án văn Tòa dân sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thanh Ly

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 810/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 810/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vợ chồng sống không hạnh phúc nên xảy ra tranh chấp, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger