Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 810/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 689/2024/HNST ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Hữu B, sinh năm 1991
  • Địa chỉ: P - B1, K, phường V, quận B, TP .
  • - Bà Cao Thanh N - sinh năm 1993
  • Địa chỉ: Số G đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu B và bà Cao Thanh N tự nguyện chung sống, có tổ chức đám cưới và đăng kí kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn số 30/2019, ngày 02/03/2019 do Ủy ban Nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc, nhưng từ cuối năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do lối sống không phù hợp giữa hai vợ chồng. Nay thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Cả hai có một con chung tên Trần Ngọc Thanh N1, sinh ngày 22/3/2020. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà Cao Thanh N nuôi con. Cả hai tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con.
  3. Về tài sản chung: Không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông B và bà N cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn ông Trần Hữu B và bà Cao Thanh N.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Hữu B và bà Cao Thanh N theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 30/2019 ngày 02/03/2019 của Ủy ban Nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Hữu B và bà Cao Thanh N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Ông B và bà N có một con chung là Trần Ngọc Thanh N1, sinh ngày 22/03/2020. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho bà Cao Thanh N nuôi con. Cả hai tự thỏa thuận về mức cấp dưỡng nuôi con.
    • Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
    • Trong trường hợp bà N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông B hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Về tài sản chung: Ông B và bà N cùng xác nhận không có.
    • - Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông B và bà N cùng xác nhận không có.
  2. Về lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng án phí ly hôn do ông Trần Hữu B và bà Cao Thanh N tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do ông Trần Hữu B và bà Cao Thanh N đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0040113 ngày 26/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự .

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Trúc Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 810/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 810/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger