Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĂN GIANG

TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2024/QĐST-HNGĐ

Văn Giang, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN.

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

  1. Họ và tên: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1980.
  2. HKTT: Khu C, phường B, thành phố C, tỉnh HD.

  3. Họ và tên: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1966.
  4. HKTT: Thôn VA, xã VK, huyện VG, tỉnh HY.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Phương T2, sinh ngày 16/10/2012.

HKTT: Thôn VA, xã VK, huyện VG, tỉnh HY.

Hiện trú tại: Khu CB, phường BT, thành phố CL, tỉnh HD.

Người đại diện theo pháp luật của cháu T3: Anh Nguyễn Văn T1 và chị Phạm Thị T2 là bố, mẹ đẻ cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[Về quan hệ hôn nhân]:

Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T2 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã VK, huyện VG, tỉnh HY ngày 08/3/2011, đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khoảng 04 năm chung sống đến khoảng năm 2015 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi cọ với nhau. Anh chị đã cùng nhau cố gắng hòa giải và tiếp tục chung sống, nuôi dạy con chung, tuy nhiên mâu thuẫn vẫn tồn tại không thể giải quyết được.

Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nên đến tháng 05/2019 vợ chồng đã ly thân với nhau, đến nay vợ chồng đã ly thân nhau được khoảng 05 năm, mâu thuẫn kéo dài nhiều năm không thể giải quyết được, vợ chồng không hề quan tâm gì đến nhau nữa. Từ khi ly thân đến nay, vợ chồng không thể đoàn tụ được.

Xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1 cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1.

[Về con chung]: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1 cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương T2, sinh ngày 16/10/2012.

Nay ly hôn, anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1 cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao chị Phạm Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Phương T2 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị Phạm Thị T1.

Đây là thỏa thuận tự nguyện, hợp pháp nên được công nhận.

[Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết.

[Về lệ phí]: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn T về việc tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1 thống nhất, tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1 cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương T2, sinh ngày 16/10/2012.

Ly hôn anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị T1 cùng thống nhất thỏa thuận:

Giao chị Phạm Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Phương T2 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị Phạm Thị T1.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  • - Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000₫ tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002925 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Bùi Vũ Thu Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 81/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 81/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị T, nguyễn Văn T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger