Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2024/QÐST-HNGĐ

Ba Tri, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 128/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh T1, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Thanh T1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 02/11/2015 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T nuôi cháu Huỳnh Thanh T2, sinh ngày 03/02/2017 (cháu T2 có nguyện vọng sống với chị T). Anh Huỳnh Thanh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T2 mỗi tháng 1.400.000 đồng (Một triệu bốn trăm ngàn đồng) đến khi cháu T2 tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 12/4/2024.

Anh Huỳnh Thanh T1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Chị T và anh T1 trình bày không có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình + án phí cấp dưỡng nuôi con hòa giải thành là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004187 ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị T đã nộp xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã Tân Hưng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hồng Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 81/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 81/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger