TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 81/2025/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 24 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 24/3/2025, người khởi kiện ông Lê Văn H đã có đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập nên thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 390/2023/DS-ST ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp: “Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề” giữa:
- - Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1960.
- Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
- Đại diện theo ủy quyền: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987.
- Địa chỉ: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
- - Bị đơn: Lê Văn P, sinh năm 1956.
- Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
- Lê Văn N, sinh năm 1967.
- Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
- *Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Nguyễn Thị P, sinh năm 1973.
- - Nguyễn Văn C, sinh năm 1973.
- Cùng địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- - Lê Thị Kim L, sinh năm 1961.
- Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
- - Lê Minh Q, sinh năm 1981.
- - Lê Minh T, sinh năm 1989.
- - Lê Minh T, sinh năm 1992.
- - Lê Minh T, sinh năm 1997.
- Lê Minh P, sinh năm 1994.
- Cùng địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
- - Lê Văn K, sinh năm 1977.
- - Lê Văn T, sinh năm 1974.
- - Đào Thị H, sinh năm 1955.
- - Lê Thành T, sinh năm 1980.
- - Lê Văn T, sinh năm 1975.
- - Lê Thị Hạnh D, sinh năm 1979.
- - Lê Ngọc T, sinh năm 1992.
- Lê Ngọc T, sinh năm 1994.
- Nguyễn Thị V, sinh năm 1968.
- - Nguyễn Hữu P, sinh năm 1979.
- - Lê Thị Mỹ L, sinh năm 1979.
- Cùng địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.
- Về án phí DSST: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Do ông Lê Văn H là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên không phải hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho ông H.
- Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện G có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Trinh |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 17:
- (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, thì cần ghi rõ Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao tại thành phố nào (ví dụ: Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hà Nội).
- (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, địa vị pháp lý trong tố tụng và họ và tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ và tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày.... tháng.....năm.... nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2012/UQ ngày 10 tháng 2 năm 2012); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai.
- (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 260 của BLTTDS (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS).
- (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2012/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2012).
- (6) Ghi theo hướng dẫn việc ghi “trích yếu” vụ án tại Điều 3 Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: “Về việc tranh chấp về thừa kế tài sản”).
- (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 260 của BLTTDS, thì mới ghi mục 2 này.
- (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
Quyết định số 81/2025/QĐST-DS ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG về quyền về lối đi qua bất động sản liền kề
- Số quyết định: 81/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Quyền về lối đi qua bất động sản liền kề
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: đình chỉ
