|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 81/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Di Linh, ngày 17 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 243/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Tạ D, sinh năm: 1987; nơi thường trú: số nhà A L, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở: G H, tổ dân phố A, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng và bà Hà Thu L, sinh năm: 1989; nơi cư trú: A L, tổ dân phố A, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Tạ D và bà Hà Thu L kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung, có những bất đồng về quan điểm, lối sống, cách nuôi dạy con cái nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau. Vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả nên đã sống ly thân từ tháng 8/2023. Từ khi sống ly thân, mỗi người ở một nơi, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc gì đến nhau, mạnh ai người đó sống. Nay ông D, bà L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông, bà. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông D, bà L là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.
[2] Về con chung: hai bên xác định vợ chồng có 02 con chung là Tạ Hoàng Gia B, sinh ngày 22/4/2019 và Tạ Hoàng Gia H, sinh ngày 02/12/2021, hiện các con đang ở với mẹ. Ly hôn ông D, bà L thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận bà Hà Thu L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là cháu Tạ Hoàng Gia B, sinh ngày 22/4/2019 và cháu Tạ Hoàng Gia H, sinh ngày 02/12/2021 đến khi các con đủ tuổi thành niên. Ông Tạ D cấp dưỡng nuôi hai con số tiền 5.000.000 đồng/tháng/02 con (2.500.000 đồng/tháng/con), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Xét yêu cầu công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung giữa ông D và bà L là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của các con nên công nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: ông D, bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
[4] Về lệ phí Tòa án: ông D, bà L thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của ông D, bà L là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Tạ D và bà Hà Thu L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: bà Hà Thu L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Tạ Hoàng Gia B, sinh ngày 22/4/2019 và cháu Tạ Hoàng Gia H, sinh ngày 02/12/2021 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Ông Tạ D cấp dưỡng nuôi hai con số tiền 5.000.000 đồng/tháng/02 con (2.500.000 đồng/tháng/01 con), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày bà Hà Thu L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Tạ D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Tạ D và bà Hà Thu L thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông D, bà L đã nộp theo biên lai thu số 0004036 ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Văn Chiến |
Quyết định số 81/2024/QÐST-HNGĐ ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 81/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ta D - Hà Thu L
