Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11-ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 29 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:

1. Anh Nguyễn Nhật Q, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn L, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.

2. Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn L, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Nhật Q và chị Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam (nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng) vào ngày 18/5/2010 (Giấy CNKH số 41). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.

Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Anh Q và chị D chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng ly thân nhau từ tháng 02 năm 2024 đến nay. Nay anh Q và chị D xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

[2] Về con chung: Anh Q và chị D thống nhất khai nhận vợ chồng có có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 28/5/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 23/02/2014.

Nay ly hôn anh Nguyễn Nhật Q và chị Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 28/5/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 23/02/2014 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu T và H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Anh Q và chị D thỏa thuận anh Q không cấp dưỡng nuôi con.

Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét thỏa thuận giao nuôi con chung giữa vợ chồng là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.

[3] Về tài sản chung: anh Q và chị D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: anh Q và chị D phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 21/10/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật Q và chị Nguyễn Thị Ngọc D (Giấy CNKH số 41, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam ngày 18/5/2010, nay là xã Đ, thành phố Đà Nẵng).

1.2. Về con chung: Sau ly hôn chị Nguyễn Thị Ngọc D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 28/5/2011 và Nguyễn Ngọc Bảo H, sinh ngày 23/02/2014 cho đến khi các cháu T và H đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Q không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có lý do chính đáng các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: anh Q và chị D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không can thiệp.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Nhật Q phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Q và chị D đã nộp theo biên lai thu số 0004236 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 11-Đà Nẵng;
  • - Thi hành án dân sự TP Đà Nẵng;
  • - TAND thành phố Đà Nẵng;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Nguyễn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 81/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung

  • Số quyết định: 81/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung sau ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger