TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 81/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phương Thảo
Thư ký phiên họp: Ông Ngô Minh Quang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Đặng Thị Sơn C - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 78/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, công nhận thỏa thuận về giao nuôi con sau khi ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 78/2025/QĐPH-ST ngày 18.3.2025, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà NGUYỄN THỊ L; sinh năm: 1986. Căn cước công dân số: 040186******; Ngày cấp: 29/8/2023; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã N, huyện P, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Số C, Đường J, huyện T, thành phố T, Đài Loan.
2. Ông TẠ XUÂN H, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: 001085******; Ngày cấp: 23/11/2022; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã N, huyện P, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Thôn N, xã N, huyện P, thành phố Hà Nội; Số điện thoại: 0329*******
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Bà Nguyễn Thị L và ông Tạ Xuân H đăng ký kết hôn tự nguyện ngày 07 tháng 7 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, thành phố Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, sau đó cả hai phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, xa cách về địa lý, không có thời gian gần nhau gây ảnh hưởng sứt mẻ tình cảm vợ chồng. Hai bên xác cùng xác định tình cảm không thể hàn gắn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Tạ Xuân H có 02 con chung là: Tạ Huy H1; sinh ngày: 09/02/2009; Giới tính: nam và Tạ Phương A; sinh ngày: 01/9/2012; Giới tính: nữ.
Hai bên thỏa thuận giao hai con chung Tạ Huy H1; sinh ngày: 09/02/2009; Giới tính: nam và Tạ Phương A; sinh ngày: 01/9/2012; Giới tính: nữ cho ông Tạ Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận, bà Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con cho ông Tạ Xuân H 3.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết ly hôn: ông Tạ Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ theo quy định.
Do khoảng cách địa lý, điều kiện công việc, bà Nguyễn Thị L không thể về Việt Nam, có nguyện vọng xin giải quyết vắng mặt. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vắng mặt và bản tự khai về việc xin ly hôn vắng mặt của bà Nguyễn Thị L có chứng thực chữ ký tại Văn phòng K tại Đ.
Tại phiên họp, ông Tạ Xuân H có đơn xin giải quyết vắng mặt và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng: Việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
* Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
* Về nội dung: Bà Nguyễn Thị L và ông Tạ Xuân H kết hôn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian đầu, sau đó cả hai phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, xa cách về địa lý, không có thời gian gần nhau gây ảnh hưởng sứt mẻ tình cảm vợ chồng dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay vợ chồng đều xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét sự thỏa thuận của hai bên là tự nguyện nên ghi nhận.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Tạ Xuân H có 02 con chung là: Tạ Huy H1; sinh ngày: 09/02/2009; Giới tính: nam và Tạ Phương A; sinh ngày: 01/9/2012; Giới tính: nữ.
Hai bên thỏa thuận giao hai con chung Tạ Huy H1; sinh ngày: 09/02/2009; Giới tính: nam và Tạ Phương A; sinh ngày: 01/9/2012; Giới tính: nữ cho ông Tạ Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con: bà Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con cho ông Tạ Xuân H 3.000.000 đồng/1 tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận của các đương sự về giao nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: ông Tạ Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Quyết định:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Tạ Xuân H.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Tạ Xuân H có 02 con chung là: Tạ Huy H1; sinh ngày: 09/02/2009; Giới tính: nam và Tạ Phương A; sinh ngày: 01/9/2012; Giới tính: nữ.
Giao con chung Tạ Huy H1; sinh ngày: 09/02/2009; Giới tính: nam và Tạ Phương A; sinh ngày: 01/9/2012; Giới tính: nữ cho ông Tạ Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng.
Cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Bà Nguyễn Thị L thực hiện quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Dành quyền khởi kiện cho các đương sự về chia tài sản chung vợ chồng trong vụ án dân sự khác (nếu có).
4. Về lệ phí: ông Tạ Xuân H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0079068 ngày 13/3/2025 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ông Tạ Xuân H đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
5. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 26/3/2025.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phương Thảo |
4
5
Quyết định số 81/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 81/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
