Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH

Bản án số: 81/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18-11-2025

V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Trung Thông.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hồng Chương và ông Đoàn Xuân Toàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh.

Vào hồi 13 giờ 30 phút, ngày 18 tháng 11 năm 2025 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXX-ST ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Huy H, sinh ngày 08/12/1959, số CCCD: [...], địa chỉ: Thôn E, xã S, tỉnh Hà Tĩnh; vắng mặt (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh ngày 30/12/1965, số CCCD: [...], địa chỉ: Thôn Đ, xã C, tỉnh Hà Tĩnh; vắng mặt (có đơn xin vắng mặt).

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 2001, địa chỉ: Thôn B, xã L, tỉnh Nghệ An; vắng mặt (có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Hoàng Huy H trình bày: Ông H kết hôn với bà C trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/10/1987 tại UBND xã C, huyện N (nay là xã C), tỉnh Hà Tĩnh. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm nay. Nay, ông H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không thể đạt được nữa nên ông H đề nghị Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị C. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: Hoàng Xuân H2, sinh ngày 06/6/1988 và Hoàng Thị Hoài L, sinh ngày 07/3/1991. Các con đều đã trưởng thành, có sức khỏe đảm bảo để kiếm thu nhập tự nuôi sống bản thân nên ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1

Bị đơn bà Nguyễn Thị C quá trình giải quyết vụ án đã có bản trình bày ý kiến và đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 17/10/2025 thể hiện:

Về thời điểm kết hôn, thời điểm xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn như lời trình bày của nguyên đơn; hiện bà C thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên ông H yêu cầu ly hôn thì bà C cũng đồng ý ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: Hoàng Xuân H2, sinh ngày 06/6/1988 và Hoàng Thị Hoài L, sinh ngày 07/3/1991. Các con đều đã trưởng thành, có sức khỏe đảm bảo để kiếm thu nhập tự nuôi sống bản thân nên bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nội dung vụ án, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn cư trú tại thôn Đ, xã C, tỉnh Hà Tĩnh nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành buổi tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn bà C không có mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt và đều có đơn xin xét xử vắng mặt, nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Huy H và bà Nguyễn Thị C kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/10/1987 tại UBND xã C, huyện N (nay là xã C), tỉnh Hà Tĩnh là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Trong các bản tự khai, đơn trình bày ông H, bà C đều khẳng định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tình cảm với nhau nữa, vì vậy hai bên đều yêu cầu được ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được vì vậy cần ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của các bên.

[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung: Hoàng Xuân H2, sinh ngày 06/6/1988 và Hoàng Thị Hoài L, sinh ngày 07/3/1991. Các con đều đã trưởng thành, có sức khỏe đảm bảo để kiếm thu nhập tự nuôi sống bản thân, ông H bà C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí. Bị đơn phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng nguyên đơn tự nguyện thỏa thuận nộp án phí cho bị đơn.

[4] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn luật định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về Điều luật áp dụng:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238; khoản 4, 5 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a Khoản 5 Điều 27, khoản 9 Điều 26, điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Về nội dung:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Huy H và bà Nguyễn Thị C.

2.2. Về án phí: Ông Hoàng Huy H tự nguyện nộp số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm thay cho bà Nguyễn Thị C. Ông Hoàng Huy H được miễn án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSNDKV3- Hà Tĩnh;
  • - Các đương sự;
  • - THADS tỉnh Hà Tĩnh;
  • - UBND xã Cổ Đạm;
  • - Lưu HSVA, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Trung Thông

3

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 81/2025/HNGĐ-ST ngày 18/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH về tranh chấp hôn nhân gia đình

  • Số quyết định: 81/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Hoàng Huy H xin ly hôn bà Nguyễn Thị C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger